Chuyển đến nội dung chính
111 trận động đất hôm nay

Thời gian thực Động đất Dữ liệu

Theo dõi động đất trực tiếp, dữ liệu địa chấn lịch sử và thông tin an toàn từ USGS và các mạng địa chấn toàn cầu.

Earthquakes Near You

Explore by City

View all cities →

Động đất đáng kể gần đây

Xem tất cả →
6,1
🇯🇵 156 km SE of Hasaki, Japan
8 hours, 15 minutes trước · 10,0 km sâu
4,7
139 km SSE of False Pass, Alaska
16 hours, 19 minutes trước · 27,963 km sâu
4,6
🇻🇺 58 km WNW of Isangel, Vanuatu
17 hours, 17 minutes trước · 83,271 km sâu
4,6
🇫🇯 south of the Fiji Islands
20 hours, 19 minutes trước · 523,445 km sâu
6,1
🇹🇴 Fiji region
1 day, 1 hour trước · 540,789 km sâu
5,0
🇰🇬 130 km NE of Thang, India
1 day, 1 hour trước · 76,944 km sâu
5,1
🇧🇮 19 km NNW of Masumbwe, Tanzania
1 day, 9 hours trước · 10,0 km sâu
4,96
114 km W of Petrolia, CA
1 day, 13 hours trước · 2,14000010490417 km sâu
4,1
🇧🇹 226 km ENE of Nagqu, China
1 day, 18 hours trước · 10,0 km sâu
4,1
🇨🇾 10 km WSW of Dinar, Turkey
1 day, 18 hours trước · 10,0 km sâu
5,0
🇫🇯 south of the Fiji Islands
1 day, 21 hours trước · 508,132 km sâu
4,0
🇵🇷 77 km NNE of Punta Cana, Dominican Republic
2 days, 1 hour trước · 20,846 km sâu
5,0
🇵🇼 207 km ESE of Sarangani, Philippines
2 days, 11 hours trước · 49,074 km sâu
4,2
🇯🇵 Bonin Islands, Japan region
2 days, 16 hours trước · 429,393 km sâu
5,0
🇹🇴 Fiji region
2 days, 18 hours trước · 549,796 km sâu
4,4
🇹🇯 93 km ESE of Kyzyl-Eshme, Kyrgyzstan
2 days, 20 hours trước · 10,0 km sâu
4,4
🇹🇴 252 km ENE of Levuka, Fiji
2 days, 20 hours trước · 541,868 km sâu
5,2
🇹🇯 91 km ESE of Kyzyl-Eshme, Kyrgyzstan
2 days, 21 hours trước · 10,0 km sâu
4,69788320837842
🇲🇽 10 km N of Delta, B.C., MX
3 days trước · 15,7700004577637 km sâu
5,2
🇹🇫 Mid-Indian Ridge
3 days trước · 10,0 km sâu

Câu Hỏi Thường Gặp

Động đất xảy ra do sự giải phóng năng lượng đột ngột trong thạch quyển của Trái Đất, thường do sự chuyển động dọc theo ranh giới các mảng kiến tạo. Khi ứng suất tích tụ dọc các đứt gãy vượt quá sức bền của đá, đá bị nứt vỡ và trượt, tạo ra các sóng địa chấn mà chúng ta cảm nhận được như rung chấn mặt đất.

Độ lớn động đất hiện đại được đo bằng Thang Độ lớn Mô-men (Mw), định lượng tổng năng lượng giải phóng bởi một trận động đất dựa trên mô-men địa chấn — tích của diện tích đứt gãy, độ trượt trung bình và độ cứng của đá. Thang này đã thay thế phần lớn thang Richter (ML) cũ hơn cho các trận động đất vừa và lớn vì nó không bị bão hòa ở các độ lớn cao.

Thang Richter (độ lớn địa phương, ML) được phát triển năm 1935 bởi Charles Richter và đo biên độ sóng địa chấn trên máy đo địa chấn. Thang Độ lớn Mô-men (Mw), phát triển năm 1979, đo tổng năng lượng giải phóng và chính xác hơn cho các trận động đất lớn (M7+). Cả hai đều là thang logarit — mỗi bước tăng một đơn vị nguyên tương đương khoảng 31,6 lần năng lượng nhiều hơn.

USGS ước tính khoảng 500.000 trận động đất có thể phát hiện được mỗi năm trên toàn thế giới. Trong số đó, khoảng 100.000 trận có thể cảm nhận được, khoảng 100 trận gây thiệt hại, và khoảng 15-20 trận có độ lớn từ 7,0 trở lên. Chỉ 1-2 trận động đất mỗi năm đạt độ lớn 8,0 trở lên.

QuakeFYI là nền tảng thông tin động đất toàn diện cung cấp dữ liệu địa chấn thời gian thực từ USGS và NOAA, hồ sơ động đất lịch sử từ năm 2150 trước Công nguyên đến nay, hồ sơ địa chấn của 250 quốc gia, các công cụ phân tích tương tác và hướng dẫn giáo dục — tất cả có sẵn bằng 15 ngôn ngữ.

Không có phương pháp đáng tin cậy nào để dự đoán chính xác thời gian, địa điểm và độ lớn của một trận động đất. Các nhà khoa học có thể xác định các khu vực có rủi ro địa chấn cao và ước tính xác suất dài hạn bằng dữ liệu lịch sử và nghiên cứu đứt gãy, nhưng dự đoán ngắn hạn vẫn nằm ngoài khả năng khoa học hiện tại.