Global Earthquake Statistics
Real-time earthquake statistics and trends. Magnitude distribution, daily averages, affected countries, and historical data analysis.
Total earthquakes recorded in the last 30 days.
Average number of earthquakes per day over the last 30 days.
Largest earthquake magnitude in the last 30 days.
Number of countries with recorded earthquakes in the last 30 days.
Significant earthquakes (M5.0+) in the last 30 days.
Total historical earthquakes in our database (2150 BC to present).
Phân Bố Độ Lớn (30 ngày qua)
Quốc Gia Hàng Đầu (30 ngày qua)
Xu Hướng Hàng Năm
Về Thống Kê Động Đất
Bảng điều khiển này cung cấp cái nhìn tổng quan thời gian thực về hoạt động địa chấn toàn cầu. Dữ liệu được lấy từ Chương trình Nguy hiểm Động đất USGS và Trung tâm Thông tin Môi trường Quốc gia NOAA. Thống kê được cập nhật mỗi 30 phút để phản ánh các sự kiện được ghi nhận mới nhất.
Biểu đồ phân bố độ lớn cho thấy cách phân loại động đất theo cường độ, từ vi động đất (M0-2) chỉ được phát hiện bởi thiết bị đến đại động đất (M8+) có thể gây thiệt hại thảm khốc trên diện rộng.
Câu Hỏi Thường Gặp
QuakeFYI tự động cập nhật dữ liệu động đất từ nguồn cấp của USGS và NOAA. Dữ liệu động đất gần đây được làm mới mỗi vài phút, đảm bảo phạm vi bao phủ gần thời gian thực về hoạt động địa chấn toàn cầu. Dữ liệu lịch sử được cập nhật định kỳ khi các bản ghi mới được xác minh và thêm vào cơ sở dữ liệu.
Bảng thống kê bao gồm tất cả các trận động đất được phát hiện bởi mạng lưới địa chấn USGS, thường là độ lớn 2,5 trở lên cho Hoa Kỳ và 4,0 trở lên trên toàn cầu. Các trận động đất nhỏ hơn có thể không được ghi nhận tại các vùng có mạng lưới giám sát địa chấn thưa thớt.
Tỷ lệ động đất lớn (M7+) vẫn tương đối ổn định theo thời gian. Sự gia tăng rõ ràng trong tổng số trận động đất được ghi nhận chủ yếu do mở rộng mạng lưới giám sát địa chấn, hiện phát hiện nhiều trận động đất nhỏ hơn so với trước đây. Không có bằng chứng khoa học nào cho thấy tần suất động đất đang tăng.
QuakeFYI tính toán thống kê từ sự kết hợp dữ liệu thời gian thực của USGS và cơ sở dữ liệu động đất lịch sử của NOAA. Các chỉ số bao gồm số lượng động đất theo dải độ lớn, trung bình hàng ngày, phân bố địa lý và phân tích xu hướng qua nhiều năm. Thống kê cấp quốc gia sử dụng tổng kết hàng năm được tính trước.
Độ lớn động đất tuân theo phân phối lũy thừa được mô tả bởi quan hệ Gutenberg-Richter: với mỗi bước tăng độ lớn, số lượng động đất giảm khoảng 10 lần. Có khoảng 1,3 triệu trận M1+ mỗi năm nhưng chỉ khoảng 15 trận M7+.