Phân tích nguy cơ địa chấn xác suất (PSHA)
Định nghĩa
Phương pháp định lượng nguy cơ động đất xem xét tất cả các nguồn động đất có thể, độ lớn và mức độ chuyển động mặt đất, biểu thị kết quả như xác suất vượt quá các mức rung chấn cụ thể.
Ví dụ
Các bản đồ PSHA tạo thành cơ sở cho các yêu cầu thiết kế địa chấn trong bộ quy chuẩn xây dựng trên toàn thế giới.
Thuật ngữ liên quan
Hướng dẫn liên quan
Tần số Động đất: Chúng xảy ra bao thường xuyên?
About 500,000 earthquakes occur yearly, but only 100 cause damage. Learn the frequency-magnitude relationship and why big quakes are rare.
An toàn Đập và Rủi ro Địa chấn
Dam failures during earthquakes can cause catastrophic flooding. Learn how dams are designed and evaluated for seismic safety.
Động đất và Sóng thần Tohoku 2011: Phân tích Hoàn chỉnh
The 2011 M9.1 Tohoku earthquake triggered a devastating tsunami and nuclear disaster. A comprehensive analysis of one of history's worst earthquakes.
Động đất Alaska 1964: Động đất Lớn Alaskan
The 1964 M9.2 Alaska earthquake was the most powerful earthquake in US history. Its lessons shaped modern building codes and tsunami science.
Động đất Có xảy ra Thường xuyên Hơn không?
It seems like earthquakes are increasing, but improved detection explains the trend. Learn what the data actually shows about earthquake frequency.
Vùng Thoái thượng: Nhà máy Động đất Mạnh nhất Trái đất
Subduction zones produce the world's largest earthquakes including the M9.5 Chile 1960 event. Learn how they work and where they exist.
Cổ địa chấn: Đọc Lịch sử Động đất Trong Đá
Prehistoric earthquakes left geological evidence. Learn how scientists dig trenches across faults to read thousands of years of seismic history.
Chúng ta có thể dự đoán Động đất được không? Khoa học so với Thần thoại
Despite decades of research, reliable earthquake prediction remains impossible. Learn why forecasting probabilities is the best we can do.
Định luật Gutenberg-Richter: Mối quan hệ Tần số-Cường độ
For every M7, there are ten M6s and a hundred M5s. Learn the foundational statistical law governing earthquake occurrence.
Cách Trạm GPS Theo dõi Chuyển động Mảng Kiến tạo
GPS stations measure plate movements of millimeters per year. Learn how this technology reveals fault strain and earthquake hazard.
Công cụ liên quan
Câu Hỏi Thường Gặp
Tâm chấn là điểm trên bề mặt Trái Đất ngay phía trên chấn tiêu (tiêu điểm) nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó thường được báo cáo dưới dạng tọa độ vĩ độ và kinh độ. Rung chấn mạnh nhất thường xảy ra gần tâm chấn, mặc dù điều kiện đất và hình học đứt gãy địa phương có thể dịch chuyển vùng thiệt hại tối đa.
Máy đo địa chấn (hay máy ghi địa chấn) là thiết bị phát hiện và ghi lại chuyển động mặt đất do sóng địa chấn gây ra. Máy đo địa chấn dải rộng hiện đại có thể phát hiện chuyển động nhỏ hơn độ rộng của nguyên tử. Mạng lưới máy đo địa chấn trên toàn thế giới cho phép các nhà khoa học định vị động đất và xác định độ lớn trong vài phút.
Sóng P (sóng sơ cấp) là sóng nén truyền nhanh nhất qua đá, đến trạm địa chấn đầu tiên. Sóng S (sóng thứ cấp) là sóng cắt đến sau nhưng gây rung chấn mạnh hơn. Sóng P truyền qua chất rắn, lỏng và khí; sóng S chỉ truyền qua chất rắn. Sự chênh lệch thời gian giữa chúng giúp xác định khoảng cách đến tâm động đất.
Chấn tiêu (hay tiêu điểm) là điểm bên trong Trái Đất nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó được mô tả bằng vĩ độ, kinh độ và độ sâu. Khoảng cách thẳng đứng giữa chấn tiêu và bề mặt ngay phía trên là độ sâu động đất, ảnh hưởng mạnh đến cách động đất được cảm nhận trên bề mặt.
Địa chấn học là ngành khoa học nghiên cứu động đất và sự lan truyền sóng địa chấn qua Trái Đất. Nó bao gồm phát hiện, định vị và đặc trưng hóa động đất; cấu trúc bên trong Trái Đất; đánh giá nguy hiểm địa chấn; và kỹ thuật động đất. Các nhà địa chấn học sử dụng dữ liệu từ mạng lưới máy đo địa chấn toàn cầu để nghiên cứu các hiện tượng này.