Thang Richter
Định nghĩa
Thang đo biên độ logarit ban đầu do Charles Richter phát triển năm 1935 để đo độ lớn địa phương của động đất. Phần lớn đã được thay thế bởi thang moment độ lớn nhưng vẫn thường được nhắc đến trên truyền thông.
Ví dụ
Trận động đất Long Beach năm 1933 đo được 6,4 độ trên thang Richter.
Thuật ngữ liên quan
Hướng dẫn liên quan
Cách đo lường động đất: Cường độ so với Mức độ
Understand the critical difference between earthquake magnitude (energy released) and intensity (shaking felt), and why both measurements matter.
Thang Richter được giải thích: Lịch sử, Công thức và Giới hạn
Discover the history of the Richter scale, how Charles Richter created it in 1935, and why scientists now prefer the moment magnitude scale.
Tìm hiểu Thang Độ Lệch Thời điểm
The moment magnitude scale (Mw) is the modern gold standard for measuring earthquakes. Learn how it works and why it replaced the Richter scale.
Sóng Bề mặt: Sóng Yêu và Sóng Rayleigh Được Giải thích
Surface waves cause the most earthquake damage. Understand how Love waves and Rayleigh waves move and why they're so destructive.
Động đất Chile Lớn 1960: Động đất Lớn nhất Từng được Ghi nhận
At M9.5, the 1960 Chile earthquake remains the most powerful ever recorded. Its tsunami crossed the Pacific Ocean and reached Japan.
Có đúng là Động đất Đang Trở nên Mạnh hơn không?
Earthquakes are not getting stronger. Learn why it might seem that way and what the historical record reveals about earthquake magnitude trends.
Cách Hoạt động Máy ghi địa chấn: Từ Tương tự đến Kỹ thuật số
Seismographs detect ground motion as small as a nanometer. Learn the mechanics from Milne's pendulum to modern broadband sensors.
Máy tính Cường độ Động đất: Cách Hoạt động
Earthquake magnitude calculators convert between scales and compute energy. Learn how they work and what the numbers really mean.
Giải thích Dữ liệu Động đất: Hướng dẫn Cho Người mới bắt đầu
Learn to interpret earthquake data including magnitude, depth, intensity, and location. A practical guide to reading earthquake reports.
Công cụ liên quan
Câu Hỏi Thường Gặp
Tâm chấn là điểm trên bề mặt Trái Đất ngay phía trên chấn tiêu (tiêu điểm) nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó thường được báo cáo dưới dạng tọa độ vĩ độ và kinh độ. Rung chấn mạnh nhất thường xảy ra gần tâm chấn, mặc dù điều kiện đất và hình học đứt gãy địa phương có thể dịch chuyển vùng thiệt hại tối đa.
Máy đo địa chấn (hay máy ghi địa chấn) là thiết bị phát hiện và ghi lại chuyển động mặt đất do sóng địa chấn gây ra. Máy đo địa chấn dải rộng hiện đại có thể phát hiện chuyển động nhỏ hơn độ rộng của nguyên tử. Mạng lưới máy đo địa chấn trên toàn thế giới cho phép các nhà khoa học định vị động đất và xác định độ lớn trong vài phút.
Sóng P (sóng sơ cấp) là sóng nén truyền nhanh nhất qua đá, đến trạm địa chấn đầu tiên. Sóng S (sóng thứ cấp) là sóng cắt đến sau nhưng gây rung chấn mạnh hơn. Sóng P truyền qua chất rắn, lỏng và khí; sóng S chỉ truyền qua chất rắn. Sự chênh lệch thời gian giữa chúng giúp xác định khoảng cách đến tâm động đất.
Chấn tiêu (hay tiêu điểm) là điểm bên trong Trái Đất nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó được mô tả bằng vĩ độ, kinh độ và độ sâu. Khoảng cách thẳng đứng giữa chấn tiêu và bề mặt ngay phía trên là độ sâu động đất, ảnh hưởng mạnh đến cách động đất được cảm nhận trên bề mặt.
Địa chấn học là ngành khoa học nghiên cứu động đất và sự lan truyền sóng địa chấn qua Trái Đất. Nó bao gồm phát hiện, định vị và đặc trưng hóa động đất; cấu trúc bên trong Trái Đất; đánh giá nguy hiểm địa chấn; và kỹ thuật động đất. Các nhà địa chấn học sử dụng dữ liệu từ mạng lưới máy đo địa chấn toàn cầu để nghiên cứu các hiện tượng này.