Cụm động đất
Định nghĩa
Xu hướng động đất xảy ra theo cụm (chuỗi chấn động chính-dư chấn hoặc đàn) hơn là ngẫu nhiên theo thời gian. Vi phạm giả định phổ biến về sự xuất hiện độc lập, ngẫu nhiên.
Ví dụ
Mô hình ETAS tính đến sự cụm bằng cách coi mỗi trận động đất là một tác nhân tiềm năng cho thêm nhiều trận khác.
Thuật ngữ liên quan
Hướng dẫn liên quan
Dư chấn được giải thích: Tại sao Động đất Đến trong Cụm
Aftershocks can continue for months or years after a major earthquake. Learn what causes them, how they're predicted, and when they'll stop.
Tiền chấn: Họ có thể dự đoán Sự kiện Chính không?
Foreshocks occur before some major earthquakes, but can they be used for prediction? Learn the science behind foreshocks and their limitations.
Tần số Động đất: Chúng xảy ra bao thường xuyên?
About 500,000 earthquakes occur yearly, but only 100 cause damage. Learn the frequency-magnitude relationship and why big quakes are rare.
Động đất và Sóng thần Tohoku 2011: Phân tích Hoàn chỉnh
The 2011 M9.1 Tohoku earthquake triggered a devastating tsunami and nuclear disaster. A comprehensive analysis of one of history's worst earthquakes.
Động đất Thổ Nhĩ Kỳ-Syria 2023: Thảm họa Kép
Two devastating earthquakes within hours killed over 50,000 in Turkey and Syria. The most destructive earthquake disaster of the 2020s.
Thời tiết Động đất: Tại sao Đó là Thần thoại
There is no such thing as earthquake weather. Learn why this persistent myth has no scientific basis and what actually triggers earthquakes.
Pha Mặt trăng và Động đất: Có Kết nối không?
Tidal forces from the moon have a tiny effect on earthquake triggering. Learn what research shows about lunar influence on seismicity.
Vùng Thoái thượng: Nhà máy Động đất Mạnh nhất Trái đất
Subduction zones produce the world's largest earthquakes including the M9.5 Chile 1960 event. Learn how they work and where they exist.
Chúng ta có thể dự đoán Động đất được không? Khoa học so với Thần thoại
Despite decades of research, reliable earthquake prediction remains impossible. Learn why forecasting probabilities is the best we can do.
Cách Sử dụng Bản đồ Động đất USGS
The USGS earthquake map shows every detected earthquake in near-real time. Learn how to read it, filter data, and understand earthquake feeds.
Câu Hỏi Thường Gặp
Tâm chấn là điểm trên bề mặt Trái Đất ngay phía trên chấn tiêu (tiêu điểm) nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó thường được báo cáo dưới dạng tọa độ vĩ độ và kinh độ. Rung chấn mạnh nhất thường xảy ra gần tâm chấn, mặc dù điều kiện đất và hình học đứt gãy địa phương có thể dịch chuyển vùng thiệt hại tối đa.
Máy đo địa chấn (hay máy ghi địa chấn) là thiết bị phát hiện và ghi lại chuyển động mặt đất do sóng địa chấn gây ra. Máy đo địa chấn dải rộng hiện đại có thể phát hiện chuyển động nhỏ hơn độ rộng của nguyên tử. Mạng lưới máy đo địa chấn trên toàn thế giới cho phép các nhà khoa học định vị động đất và xác định độ lớn trong vài phút.
Sóng P (sóng sơ cấp) là sóng nén truyền nhanh nhất qua đá, đến trạm địa chấn đầu tiên. Sóng S (sóng thứ cấp) là sóng cắt đến sau nhưng gây rung chấn mạnh hơn. Sóng P truyền qua chất rắn, lỏng và khí; sóng S chỉ truyền qua chất rắn. Sự chênh lệch thời gian giữa chúng giúp xác định khoảng cách đến tâm động đất.
Chấn tiêu (hay tiêu điểm) là điểm bên trong Trái Đất nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó được mô tả bằng vĩ độ, kinh độ và độ sâu. Khoảng cách thẳng đứng giữa chấn tiêu và bề mặt ngay phía trên là độ sâu động đất, ảnh hưởng mạnh đến cách động đất được cảm nhận trên bề mặt.
Địa chấn học là ngành khoa học nghiên cứu động đất và sự lan truyền sóng địa chấn qua Trái Đất. Nó bao gồm phát hiện, định vị và đặc trưng hóa động đất; cấu trúc bên trong Trái Đất; đánh giá nguy hiểm địa chấn; và kỹ thuật động đất. Các nhà địa chấn học sử dụng dữ liệu từ mạng lưới máy đo địa chấn toàn cầu để nghiên cứu các hiện tượng này.