Định luật Omori
Định nghĩa
Định luật thực nghiệm mô tả tốc độ suy giảm tần suất dư chấn theo thời gian: tốc độ dư chấn giảm xấp xỉ theo nghịch đảo của thời gian kể từ trận chính.
Ví dụ
Theo Định luật Omori, nếu có 100 dư chấn vào ngày 1, hãy mong đợi khoảng 10 vào ngày 10.
Thuật ngữ liên quan
Hướng dẫn liên quan
Dư chấn được giải thích: Tại sao Động đất Đến trong Cụm
Aftershocks can continue for months or years after a major earthquake. Learn what causes them, how they're predicted, and when they'll stop.
Động đất và Sóng thần Tohoku 2011: Phân tích Hoàn chỉnh
The 2011 M9.1 Tohoku earthquake triggered a devastating tsunami and nuclear disaster. A comprehensive analysis of one of history's worst earthquakes.
Động đất Nhỏ Có thể Ngăn chặn Động đất Lớn không?
Small earthquakes do not release enough energy to prevent large ones. Learn the math behind why this popular belief is wrong.
Chúng ta Có thể Dự đoán Động đất Với Ứng dụng không?
No app can predict earthquakes. Learn the difference between prediction and early warning, and which apps actually provide useful alerts.
Pha Mặt trăng và Động đất: Có Kết nối không?
Tidal forces from the moon have a tiny effect on earthquake triggering. Learn what research shows about lunar influence on seismicity.
Sau Động đất: 72 Giờ Đầu tiên của Bạn
The first 72 hours after an earthquake are critical. Learn the step-by-step actions for safety, communication, shelter, and recovery.
Đứt Gãy Biến đổi: Khi Mảng Trượt qua Nhau
Transform faults like the San Andreas produce major earthquakes. Learn how horizontal plate motion creates destructive seismicity.
Chúng ta có thể dự đoán Động đất được không? Khoa học so với Thần thoại
Despite decades of research, reliable earthquake prediction remains impossible. Learn why forecasting probabilities is the best we can do.
Cách Sử dụng Bản đồ Động đất USGS
The USGS earthquake map shows every detected earthquake in near-real time. Learn how to read it, filter data, and understand earthquake feeds.
Giải thích Dữ liệu Động đất: Hướng dẫn Cho Người mới bắt đầu
Learn to interpret earthquake data including magnitude, depth, intensity, and location. A practical guide to reading earthquake reports.
Câu Hỏi Thường Gặp
Tâm chấn là điểm trên bề mặt Trái Đất ngay phía trên chấn tiêu (tiêu điểm) nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó thường được báo cáo dưới dạng tọa độ vĩ độ và kinh độ. Rung chấn mạnh nhất thường xảy ra gần tâm chấn, mặc dù điều kiện đất và hình học đứt gãy địa phương có thể dịch chuyển vùng thiệt hại tối đa.
Máy đo địa chấn (hay máy ghi địa chấn) là thiết bị phát hiện và ghi lại chuyển động mặt đất do sóng địa chấn gây ra. Máy đo địa chấn dải rộng hiện đại có thể phát hiện chuyển động nhỏ hơn độ rộng của nguyên tử. Mạng lưới máy đo địa chấn trên toàn thế giới cho phép các nhà khoa học định vị động đất và xác định độ lớn trong vài phút.
Sóng P (sóng sơ cấp) là sóng nén truyền nhanh nhất qua đá, đến trạm địa chấn đầu tiên. Sóng S (sóng thứ cấp) là sóng cắt đến sau nhưng gây rung chấn mạnh hơn. Sóng P truyền qua chất rắn, lỏng và khí; sóng S chỉ truyền qua chất rắn. Sự chênh lệch thời gian giữa chúng giúp xác định khoảng cách đến tâm động đất.
Chấn tiêu (hay tiêu điểm) là điểm bên trong Trái Đất nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó được mô tả bằng vĩ độ, kinh độ và độ sâu. Khoảng cách thẳng đứng giữa chấn tiêu và bề mặt ngay phía trên là độ sâu động đất, ảnh hưởng mạnh đến cách động đất được cảm nhận trên bề mặt.
Địa chấn học là ngành khoa học nghiên cứu động đất và sự lan truyền sóng địa chấn qua Trái Đất. Nó bao gồm phát hiện, định vị và đặc trưng hóa động đất; cấu trúc bên trong Trái Đất; đánh giá nguy hiểm địa chấn; và kỹ thuật động đất. Các nhà địa chấn học sử dụng dữ liệu từ mạng lưới máy đo địa chấn toàn cầu để nghiên cứu các hiện tượng này.