Đường đứt gãy
Định nghĩa
Dấu vết của đứt gãy trên bề mặt Trái Đất, có thể nhìn thấy như một đường hoặc vùng đá bị vỡ. Các đường đứt gãy hoạt động được các nhà địa chất lập bản đồ để đánh giá nguy cơ động đất cho các cộng đồng lân cận.
Ví dụ
Đường đứt gãy Hayward chạy qua các thành phố đông dân ở East Bay, California.
Thuật ngữ liên quan
Hướng dẫn liên quan
Động đất là gì? Hướng dẫn giới thiệu hoàn chỉnh
Learn what causes earthquakes, how they occur along fault lines, and why some regions experience more seismic activity than others.
Động đất San Francisco 1906: Sinh ra Địa chấn học Hiện đại
The 1906 M7.9 San Francisco earthquake and fire reshaped a city and launched modern earthquake science. The quake that changed everything.
Bạn có cần Bảo hiểm Động đất không? Hướng dẫn Hoàn chỉnh
Homeowners insurance doesn't cover earthquakes. Learn who needs earthquake insurance, what it costs, and how to decide if it's worth the premium.
Cơ quan Động đất California (CEA) Được Giải thích
The CEA is the largest residential earthquake insurance provider in the US. Learn about its policies, deductible options, and retrofit discounts.
Bảo hiểm Động đất Thương mại Cho Chủ doanh nghiệp
Business earthquake insurance covers property damage, business interruption, and liability. Learn what commercial policies include and cost.
Chi phí Bảo hiểm Động đất: Điều gì Ảnh hưởng Đến Phí bảo hiểm Của bạn
Earthquake insurance premiums range from $100 to $5,000+ annually. Learn what factors determine your cost and how to lower your premium.
Thời tiết Động đất: Tại sao Đó là Thần thoại
There is no such thing as earthquake weather. Learn why this persistent myth has no scientific basis and what actually triggers earthquakes.
Động đất Chỉ xảy ra Dọc theo Các đường Đứt gãy sao?
While most earthquakes occur along faults, intraplate earthquakes can strike far from plate boundaries. Learn where unexpected earthquakes happen.
Rủi ro Động đất Ở Nhật Bản: Quốc gia Sẵn sàng Nhất
Japan experiences 1,500+ earthquakes yearly. Learn how the world's most earthquake-prepared nation protects its people with technology and building codes.
Kiến tạo Mảng: Động cơ Đằng sau Động đất
How tectonic plates move, collide, and generate earthquakes — the fundamental theory explaining Earth's seismic activity.
Công cụ liên quan
Câu Hỏi Thường Gặp
Tâm chấn là điểm trên bề mặt Trái Đất ngay phía trên chấn tiêu (tiêu điểm) nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó thường được báo cáo dưới dạng tọa độ vĩ độ và kinh độ. Rung chấn mạnh nhất thường xảy ra gần tâm chấn, mặc dù điều kiện đất và hình học đứt gãy địa phương có thể dịch chuyển vùng thiệt hại tối đa.
Máy đo địa chấn (hay máy ghi địa chấn) là thiết bị phát hiện và ghi lại chuyển động mặt đất do sóng địa chấn gây ra. Máy đo địa chấn dải rộng hiện đại có thể phát hiện chuyển động nhỏ hơn độ rộng của nguyên tử. Mạng lưới máy đo địa chấn trên toàn thế giới cho phép các nhà khoa học định vị động đất và xác định độ lớn trong vài phút.
Sóng P (sóng sơ cấp) là sóng nén truyền nhanh nhất qua đá, đến trạm địa chấn đầu tiên. Sóng S (sóng thứ cấp) là sóng cắt đến sau nhưng gây rung chấn mạnh hơn. Sóng P truyền qua chất rắn, lỏng và khí; sóng S chỉ truyền qua chất rắn. Sự chênh lệch thời gian giữa chúng giúp xác định khoảng cách đến tâm động đất.
Chấn tiêu (hay tiêu điểm) là điểm bên trong Trái Đất nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó được mô tả bằng vĩ độ, kinh độ và độ sâu. Khoảng cách thẳng đứng giữa chấn tiêu và bề mặt ngay phía trên là độ sâu động đất, ảnh hưởng mạnh đến cách động đất được cảm nhận trên bề mặt.
Địa chấn học là ngành khoa học nghiên cứu động đất và sự lan truyền sóng địa chấn qua Trái Đất. Nó bao gồm phát hiện, định vị và đặc trưng hóa động đất; cấu trúc bên trong Trái Đất; đánh giá nguy hiểm địa chấn; và kỹ thuật động đất. Các nhà địa chấn học sử dụng dữ liệu từ mạng lưới máy đo địa chấn toàn cầu để nghiên cứu các hiện tượng này.