Chuyển đến nội dung chính
Nguy Cơ Động Đất Tầm quan trọng: 4/5

Địa chấn cảm ứng

Định nghĩa

Động đất được kích hoạt bởi các hoạt động của con người như thủy lực phân mảnh (fracking), bơm nước thải, khai thác mỏ hoặc tích nước hồ chứa. Hầu hết nhỏ (M<4) nhưng một số đã vượt M5,5.

Ví dụ

Oklahoma đã tăng từ 2 trận động đất M3+ mỗi năm năm 2008 lên 903 năm 2015 do bơm nước thải.

Hướng dẫn liên quan

Động đất là gì? Hướng dẫn giới thiệu hoàn chỉnh

Learn what causes earthquakes, how they occur along fault lines, and why some regions experience more seismic activity than others.

Kiến Thức Cơ Bản Về Động Đất

Đàn Động đất: Khi Động đất Nhỏ Không Dừng lại

Earthquake swarms produce hundreds of small tremors without a clear mainshock. Learn what causes them and whether they signal bigger events.

Kiến Thức Cơ Bản Về Động Đất

Thời tiết Động đất: Tại sao Đó là Thần thoại

There is no such thing as earthquake weather. Learn why this persistent myth has no scientific basis and what actually triggers earthquakes.

Huyền Thoại & Sự Thật

Động đất Nhỏ Có thể Ngăn chặn Động đất Lớn không?

Small earthquakes do not release enough energy to prevent large ones. Learn the math behind why this popular belief is wrong.

Huyền Thoại & Sự Thật

Động đất Có xảy ra Thường xuyên Hơn không?

It seems like earthquakes are increasing, but improved detection explains the trend. Learn what the data actually shows about earthquake frequency.

Huyền Thoại & Sự Thật

Một số Quốc gia Có Miễn dịch Với Động đất không?

No country is completely immune to earthquakes. Learn why even stable continental regions can experience unexpected seismic events.

Huyền Thoại & Sự Thật

Các Bài kiểm tra Hạt nhân Có thể Gây ra Động đất không?

Nuclear tests produce seismic waves but don't trigger natural earthquakes. Learn how seismologists distinguish explosions from earthquakes.

Huyền Thoại & Sự Thật

Đứt Gãy Biến đổi: Khi Mảng Trượt qua Nhau

Transform faults like the San Andreas produce major earthquakes. Learn how horizontal plate motion creates destructive seismicity.

Khoa Học Địa Chấn

Định luật Gutenberg-Richter: Mối quan hệ Tần số-Cường độ

For every M7, there are ten M6s and a hundred M5s. Learn the foundational statistical law governing earthquake occurrence.

Khoa Học Địa Chấn

Công cụ Phân tích Nguy hiểm Địa chấn Xác suất

PSHA tools calculate earthquake probabilities for any location. Learn how hazard maps are made and what they mean for your area.

Công Cụ & Công Nghệ

Câu Hỏi Thường Gặp

Tâm chấn là điểm trên bề mặt Trái Đất ngay phía trên chấn tiêu (tiêu điểm) nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó thường được báo cáo dưới dạng tọa độ vĩ độ và kinh độ. Rung chấn mạnh nhất thường xảy ra gần tâm chấn, mặc dù điều kiện đất và hình học đứt gãy địa phương có thể dịch chuyển vùng thiệt hại tối đa.

Máy đo địa chấn (hay máy ghi địa chấn) là thiết bị phát hiện và ghi lại chuyển động mặt đất do sóng địa chấn gây ra. Máy đo địa chấn dải rộng hiện đại có thể phát hiện chuyển động nhỏ hơn độ rộng của nguyên tử. Mạng lưới máy đo địa chấn trên toàn thế giới cho phép các nhà khoa học định vị động đất và xác định độ lớn trong vài phút.

Sóng P (sóng sơ cấp) là sóng nén truyền nhanh nhất qua đá, đến trạm địa chấn đầu tiên. Sóng S (sóng thứ cấp) là sóng cắt đến sau nhưng gây rung chấn mạnh hơn. Sóng P truyền qua chất rắn, lỏng và khí; sóng S chỉ truyền qua chất rắn. Sự chênh lệch thời gian giữa chúng giúp xác định khoảng cách đến tâm động đất.

Chấn tiêu (hay tiêu điểm) là điểm bên trong Trái Đất nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó được mô tả bằng vĩ độ, kinh độ và độ sâu. Khoảng cách thẳng đứng giữa chấn tiêu và bề mặt ngay phía trên là độ sâu động đất, ảnh hưởng mạnh đến cách động đất được cảm nhận trên bề mặt.

Địa chấn học là ngành khoa học nghiên cứu động đất và sự lan truyền sóng địa chấn qua Trái Đất. Nó bao gồm phát hiện, định vị và đặc trưng hóa động đất; cấu trúc bên trong Trái Đất; đánh giá nguy hiểm địa chấn; và kỹ thuật động đất. Các nhà địa chấn học sử dụng dữ liệu từ mạng lưới máy đo địa chấn toàn cầu để nghiên cứu các hiện tượng này.