Mạng lưới địa chấn
Định nghĩa
Một nhóm phối hợp các trạm máy địa chấn liên tục theo dõi hoạt động động đất. Mạng Địa chấn Toàn cầu (GSN) bao gồm hơn 150 trạm cung cấp phủ sóng toàn thế giới.
Ví dụ
Mạng địa chấn Hi-net của Nhật Bản có hơn 800 trạm, dày đặc nhất thế giới.
Thuật ngữ liên quan
Hướng dẫn liên quan
Tìm hiểu Thang Độ Lệch Thời điểm
The moment magnitude scale (Mw) is the modern gold standard for measuring earthquakes. Learn how it works and why it replaced the Richter scale.
Sóng P và Sóng S: Cách Sóng Địa chấn Di chuyển
Learn how P-waves and S-waves travel through Earth, why P-waves arrive first, and how scientists use them to locate earthquakes.
Tâm chấn so với Chân rung: Sự khác biệt là gì?
The epicenter is on the surface; the hypocenter is underground. Learn how scientists locate both and why the distinction matters for safety.
Dư chấn được giải thích: Tại sao Động đất Đến trong Cụm
Aftershocks can continue for months or years after a major earthquake. Learn what causes them, how they're predicted, and when they'll stop.
Tiền chấn: Họ có thể dự đoán Sự kiện Chính không?
Foreshocks occur before some major earthquakes, but can they be used for prediction? Learn the science behind foreshocks and their limitations.
Đàn Động đất: Khi Động đất Nhỏ Không Dừng lại
Earthquake swarms produce hundreds of small tremors without a clear mainshock. Learn what causes them and whether they signal bigger events.
Tần số Động đất: Chúng xảy ra bao thường xuyên?
About 500,000 earthquakes occur yearly, but only 100 cause damage. Learn the frequency-magnitude relationship and why big quakes are rare.
Động đất Tangshan 1976: Thảm họa Chết chóc nhất Của Trung Quốc
The 1976 M7.5 Tangshan earthquake killed an estimated 242,000 people. The deadliest earthquake of the 20th century.
Động đất Alaska 1964: Động đất Lớn Alaskan
The 1964 M9.2 Alaska earthquake was the most powerful earthquake in US history. Its lessons shaped modern building codes and tsunami science.
Động đất Chile 2010: Bài học Megathrust
The 2010 M8.8 Chile earthquake showed how strong building codes save lives. Lessons from one of the largest earthquakes ever recorded.
Câu Hỏi Thường Gặp
Tâm chấn là điểm trên bề mặt Trái Đất ngay phía trên chấn tiêu (tiêu điểm) nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó thường được báo cáo dưới dạng tọa độ vĩ độ và kinh độ. Rung chấn mạnh nhất thường xảy ra gần tâm chấn, mặc dù điều kiện đất và hình học đứt gãy địa phương có thể dịch chuyển vùng thiệt hại tối đa.
Máy đo địa chấn (hay máy ghi địa chấn) là thiết bị phát hiện và ghi lại chuyển động mặt đất do sóng địa chấn gây ra. Máy đo địa chấn dải rộng hiện đại có thể phát hiện chuyển động nhỏ hơn độ rộng của nguyên tử. Mạng lưới máy đo địa chấn trên toàn thế giới cho phép các nhà khoa học định vị động đất và xác định độ lớn trong vài phút.
Sóng P (sóng sơ cấp) là sóng nén truyền nhanh nhất qua đá, đến trạm địa chấn đầu tiên. Sóng S (sóng thứ cấp) là sóng cắt đến sau nhưng gây rung chấn mạnh hơn. Sóng P truyền qua chất rắn, lỏng và khí; sóng S chỉ truyền qua chất rắn. Sự chênh lệch thời gian giữa chúng giúp xác định khoảng cách đến tâm động đất.
Chấn tiêu (hay tiêu điểm) là điểm bên trong Trái Đất nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó được mô tả bằng vĩ độ, kinh độ và độ sâu. Khoảng cách thẳng đứng giữa chấn tiêu và bề mặt ngay phía trên là độ sâu động đất, ảnh hưởng mạnh đến cách động đất được cảm nhận trên bề mặt.
Địa chấn học là ngành khoa học nghiên cứu động đất và sự lan truyền sóng địa chấn qua Trái Đất. Nó bao gồm phát hiện, định vị và đặc trưng hóa động đất; cấu trúc bên trong Trái Đất; đánh giá nguy hiểm địa chấn; và kỹ thuật động đất. Các nhà địa chấn học sử dụng dữ liệu từ mạng lưới máy đo địa chấn toàn cầu để nghiên cứu các hiện tượng này.