Động đất núi lửa
Định nghĩa
Động đất liên quan đến hoạt động núi lửa, gây ra bởi chuyển động mắc ma, áp suất khí hoặc gãy vỡ đá gần núi lửa. Thường xảy ra theo đàn và có thể báo hiệu sự phun trào sắp xảy ra.
Ví dụ
Hàng nghìn trận động đất nhỏ xảy ra trước khi núi St. Helens phun trào năm 1980.
Thuật ngữ liên quan
Hướng dẫn liên quan
Động đất là gì? Hướng dẫn giới thiệu hoàn chỉnh
Learn what causes earthquakes, how they occur along fault lines, and why some regions experience more seismic activity than others.
Đàn Động đất: Khi Động đất Nhỏ Không Dừng lại
Earthquake swarms produce hundreds of small tremors without a clear mainshock. Learn what causes them and whether they signal bigger events.
Pha Mặt trăng và Động đất: Có Kết nối không?
Tidal forces from the moon have a tiny effect on earthquake triggering. Learn what research shows about lunar influence on seismicity.
Vị trí Vành đai Lửa Indonesia: Đảo Động đất
Indonesia spans multiple subduction zones on the Ring of Fire. Learn about its earthquake and tsunami risks across 17,000 islands.
Vùng Động đất Núi Lửa Trung Mỹ
Central America sits above the Cocos Plate subduction zone, producing earthquakes and volcanoes from Guatemala to Panama.
Rủi ro Động đất Caribbean: Nguy hiểm Ẩn giấu
The Caribbean faces earthquake and tsunami risk from multiple plate boundaries. Learn about the hidden seismic hazards threatening island nations.
Vùng Thoái thượng: Nhà máy Động đất Mạnh nhất Trái đất
Subduction zones produce the world's largest earthquakes including the M9.5 Chile 1960 event. Learn how they work and where they exist.
Vành Đai Lửa: Tại sao Mép Thái Bình Dương Rung chuyển
90% of earthquakes occur around the Ring of Fire. Explore this 40,000 km horseshoe of volcanic and seismic activity.
Đối lưu Dạn: Động cơ Nhiệt Thúc đẩy Chuyển động Mảng
Earth's mantle circulates like a slow-motion boiler, driving tectonic plates. Learn how heat from the core powers earthquakes.
Câu Hỏi Thường Gặp
Tâm chấn là điểm trên bề mặt Trái Đất ngay phía trên chấn tiêu (tiêu điểm) nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó thường được báo cáo dưới dạng tọa độ vĩ độ và kinh độ. Rung chấn mạnh nhất thường xảy ra gần tâm chấn, mặc dù điều kiện đất và hình học đứt gãy địa phương có thể dịch chuyển vùng thiệt hại tối đa.
Máy đo địa chấn (hay máy ghi địa chấn) là thiết bị phát hiện và ghi lại chuyển động mặt đất do sóng địa chấn gây ra. Máy đo địa chấn dải rộng hiện đại có thể phát hiện chuyển động nhỏ hơn độ rộng của nguyên tử. Mạng lưới máy đo địa chấn trên toàn thế giới cho phép các nhà khoa học định vị động đất và xác định độ lớn trong vài phút.
Sóng P (sóng sơ cấp) là sóng nén truyền nhanh nhất qua đá, đến trạm địa chấn đầu tiên. Sóng S (sóng thứ cấp) là sóng cắt đến sau nhưng gây rung chấn mạnh hơn. Sóng P truyền qua chất rắn, lỏng và khí; sóng S chỉ truyền qua chất rắn. Sự chênh lệch thời gian giữa chúng giúp xác định khoảng cách đến tâm động đất.
Chấn tiêu (hay tiêu điểm) là điểm bên trong Trái Đất nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó được mô tả bằng vĩ độ, kinh độ và độ sâu. Khoảng cách thẳng đứng giữa chấn tiêu và bề mặt ngay phía trên là độ sâu động đất, ảnh hưởng mạnh đến cách động đất được cảm nhận trên bề mặt.
Địa chấn học là ngành khoa học nghiên cứu động đất và sự lan truyền sóng địa chấn qua Trái Đất. Nó bao gồm phát hiện, định vị và đặc trưng hóa động đất; cấu trúc bên trong Trái Đất; đánh giá nguy hiểm địa chấn; và kỹ thuật động đất. Các nhà địa chấn học sử dụng dữ liệu từ mạng lưới máy đo địa chấn toàn cầu để nghiên cứu các hiện tượng này.