Vành đai lửa
Định nghĩa
Vùng hình móng ngựa xung quanh Thái Bình Dương nơi khoảng 90% động đất thế giới xảy ra. Kéo dài 40.000 km và bao gồm 452 núi lửa.
Ví dụ
Nhật Bản, Chile, Indonesia và Bờ Tây Hoa Kỳ đều nằm dọc theo Vành đai lửa.
Thuật ngữ liên quan
Hướng dẫn liên quan
Động đất là gì? Hướng dẫn giới thiệu hoàn chỉnh
Learn what causes earthquakes, how they occur along fault lines, and why some regions experience more seismic activity than others.
Động đất Có xảy ra Thường xuyên Hơn không?
It seems like earthquakes are increasing, but improved detection explains the trend. Learn what the data actually shows about earthquake frequency.
Động đất Chỉ xảy ra Dọc theo Các đường Đứt gãy sao?
While most earthquakes occur along faults, intraplate earthquakes can strike far from plate boundaries. Learn where unexpected earthquakes happen.
Một số Quốc gia Có Miễn dịch Với Động đất không?
No country is completely immune to earthquakes. Learn why even stable continental regions can experience unexpected seismic events.
Khi Sơ tán: Cảnh báo Sóng thần Sau Động đất
Know when to evacuate after a coastal earthquake. Learn tsunami warning signs, evacuation routes, and how warning systems work.
Rủi ro Động đất Ở Nhật Bản: Quốc gia Sẵn sàng Nhất
Japan experiences 1,500+ earthquakes yearly. Learn how the world's most earthquake-prepared nation protects its people with technology and building codes.
Vị trí Vành đai Lửa Indonesia: Đảo Động đất
Indonesia spans multiple subduction zones on the Ring of Fire. Learn about its earthquake and tsunami risks across 17,000 islands.
Philippines: Bão và Động đất
The Philippines faces compound earthquake and typhoon risks on the Ring of Fire. Learn about its subduction zones and multi-hazard challenges.
Vùng Động đất Núi Lửa Trung Mỹ
Central America sits above the Cocos Plate subduction zone, producing earthquakes and volcanoes from Guatemala to Panama.
Rủi ro Động đất Caribbean: Nguy hiểm Ẩn giấu
The Caribbean faces earthquake and tsunami risk from multiple plate boundaries. Learn about the hidden seismic hazards threatening island nations.
Công cụ liên quan
Câu Hỏi Thường Gặp
Tâm chấn là điểm trên bề mặt Trái Đất ngay phía trên chấn tiêu (tiêu điểm) nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó thường được báo cáo dưới dạng tọa độ vĩ độ và kinh độ. Rung chấn mạnh nhất thường xảy ra gần tâm chấn, mặc dù điều kiện đất và hình học đứt gãy địa phương có thể dịch chuyển vùng thiệt hại tối đa.
Máy đo địa chấn (hay máy ghi địa chấn) là thiết bị phát hiện và ghi lại chuyển động mặt đất do sóng địa chấn gây ra. Máy đo địa chấn dải rộng hiện đại có thể phát hiện chuyển động nhỏ hơn độ rộng của nguyên tử. Mạng lưới máy đo địa chấn trên toàn thế giới cho phép các nhà khoa học định vị động đất và xác định độ lớn trong vài phút.
Sóng P (sóng sơ cấp) là sóng nén truyền nhanh nhất qua đá, đến trạm địa chấn đầu tiên. Sóng S (sóng thứ cấp) là sóng cắt đến sau nhưng gây rung chấn mạnh hơn. Sóng P truyền qua chất rắn, lỏng và khí; sóng S chỉ truyền qua chất rắn. Sự chênh lệch thời gian giữa chúng giúp xác định khoảng cách đến tâm động đất.
Chấn tiêu (hay tiêu điểm) là điểm bên trong Trái Đất nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó được mô tả bằng vĩ độ, kinh độ và độ sâu. Khoảng cách thẳng đứng giữa chấn tiêu và bề mặt ngay phía trên là độ sâu động đất, ảnh hưởng mạnh đến cách động đất được cảm nhận trên bề mặt.
Địa chấn học là ngành khoa học nghiên cứu động đất và sự lan truyền sóng địa chấn qua Trái Đất. Nó bao gồm phát hiện, định vị và đặc trưng hóa động đất; cấu trúc bên trong Trái Đất; đánh giá nguy hiểm địa chấn; và kỹ thuật động đất. Các nhà địa chấn học sử dụng dữ liệu từ mạng lưới máy đo địa chấn toàn cầu để nghiên cứu các hiện tượng này.