Chuyển đến nội dung chính
Nghiên Cứu & Lý Thuyết Tầm quan trọng: 3/5

Truyền ứng suất Coulomb

Định nghĩa

Quá trình một trận động đất thay đổi ứng suất trên các đứt gãy lân cận, có thể kích hoạt hoặc trì hoãn các trận động đất tương lai. Được sử dụng để dự báo đứt gãy nào đang tiến gần đến ngưỡng đứt gãy.

Ví dụ

Trận động đất Landers năm 1992 đã tăng ứng suất Coulomb trên đứt gãy San Andreas.

Hướng dẫn liên quan

Dư chấn được giải thích: Tại sao Động đất Đến trong Cụm

Aftershocks can continue for months or years after a major earthquake. Learn what causes them, how they're predicted, and when they'll stop.

Kiến Thức Cơ Bản Về Động Đất

Đàn Động đất: Khi Động đất Nhỏ Không Dừng lại

Earthquake swarms produce hundreds of small tremors without a clear mainshock. Learn what causes them and whether they signal bigger events.

Kiến Thức Cơ Bản Về Động Đất

Động đất Nepal 2015: Động đất Gorkha

The 2015 M7.8 Nepal earthquake devastated Kathmandu and triggered avalanches on Everest. A study in building vulnerability and international response.

Sự kiện lịch sử

Động đất Thổ Nhĩ Kỳ-Syria 2023: Thảm họa Kép

Two devastating earthquakes within hours killed over 50,000 in Turkey and Syria. The most destructive earthquake disaster of the 2020s.

Sự kiện lịch sử

Động đất Nhỏ Có thể Ngăn chặn Động đất Lớn không?

Small earthquakes do not release enough energy to prevent large ones. Learn the math behind why this popular belief is wrong.

Huyền Thoại & Sự Thật

Pha Mặt trăng và Động đất: Có Kết nối không?

Tidal forces from the moon have a tiny effect on earthquake triggering. Learn what research shows about lunar influence on seismicity.

Huyền Thoại & Sự Thật

Các Bài kiểm tra Hạt nhân Có thể Gây ra Động đất không?

Nuclear tests produce seismic waves but don't trigger natural earthquakes. Learn how seismologists distinguish explosions from earthquakes.

Huyền Thoại & Sự Thật

Thách thức Địa chấn Của Thổ Nhĩ Kỳ: Hệ thống Đứt gãy Anatolia

Turkey's North and East Anatolian Faults produce devastating earthquakes. Learn about the tectonic forces and building safety challenges.

Hướng Dẫn Theo Khu Vực

Đứt Gãy Biến đổi: Khi Mảng Trượt qua Nhau

Transform faults like the San Andreas produce major earthquakes. Learn how horizontal plate motion creates destructive seismicity.

Khoa Học Địa Chấn

GPS và Động đất: Đo lường Biến dạng Mặt đất

GPS stations track millimeter-scale crustal movements revealing how strain builds on faults between earthquakes.

Khoa Học Địa Chấn

Câu Hỏi Thường Gặp

Tâm chấn là điểm trên bề mặt Trái Đất ngay phía trên chấn tiêu (tiêu điểm) nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó thường được báo cáo dưới dạng tọa độ vĩ độ và kinh độ. Rung chấn mạnh nhất thường xảy ra gần tâm chấn, mặc dù điều kiện đất và hình học đứt gãy địa phương có thể dịch chuyển vùng thiệt hại tối đa.

Máy đo địa chấn (hay máy ghi địa chấn) là thiết bị phát hiện và ghi lại chuyển động mặt đất do sóng địa chấn gây ra. Máy đo địa chấn dải rộng hiện đại có thể phát hiện chuyển động nhỏ hơn độ rộng của nguyên tử. Mạng lưới máy đo địa chấn trên toàn thế giới cho phép các nhà khoa học định vị động đất và xác định độ lớn trong vài phút.

Sóng P (sóng sơ cấp) là sóng nén truyền nhanh nhất qua đá, đến trạm địa chấn đầu tiên. Sóng S (sóng thứ cấp) là sóng cắt đến sau nhưng gây rung chấn mạnh hơn. Sóng P truyền qua chất rắn, lỏng và khí; sóng S chỉ truyền qua chất rắn. Sự chênh lệch thời gian giữa chúng giúp xác định khoảng cách đến tâm động đất.

Chấn tiêu (hay tiêu điểm) là điểm bên trong Trái Đất nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó được mô tả bằng vĩ độ, kinh độ và độ sâu. Khoảng cách thẳng đứng giữa chấn tiêu và bề mặt ngay phía trên là độ sâu động đất, ảnh hưởng mạnh đến cách động đất được cảm nhận trên bề mặt.

Địa chấn học là ngành khoa học nghiên cứu động đất và sự lan truyền sóng địa chấn qua Trái Đất. Nó bao gồm phát hiện, định vị và đặc trưng hóa động đất; cấu trúc bên trong Trái Đất; đánh giá nguy hiểm địa chấn; và kỹ thuật động đất. Các nhà địa chấn học sử dụng dữ liệu từ mạng lưới máy đo địa chấn toàn cầu để nghiên cứu các hiện tượng này.