Đứt gãy bị khóa
Định nghĩa
Đoạn đứt gãy nơi ma sát ngăn chuyển động, khiến ứng suất tích tụ. Khi đứt gãy bị khóa cuối cùng vỡ ra, nó có thể tạo ra một trận động đất lớn.
Ví dụ
Phần phía nam của đứt gãy San Andreas đã bị khóa từ năm 1857, tích lũy hơn 7 mét biến dạng.
Thuật ngữ liên quan
Hướng dẫn liên quan
Động đất và Sóng thần Tohoku 2011: Phân tích Hoàn chỉnh
The 2011 M9.1 Tohoku earthquake triggered a devastating tsunami and nuclear disaster. A comprehensive analysis of one of history's worst earthquakes.
Con người Có thể Gây ra Động đất không? Sự thật Về Địa chấn Cảm ứng
Fracking, mining, and reservoir filling can trigger earthquakes. Learn the science of induced seismicity and which human activities pose real risk.
Cái lớn Ở California: Tách biệt Sự thật Khỏi Hư cấu
California's Big One is real science, not science fiction. Learn what seismologists actually predict and how California is preparing.
Cảnh quan Động đất California: Sống Trên San Andreas
California sits on the San Andreas Fault, one of the world's most studied. Learn about the Big One risk, ShakeAlert, and how Californians prepare.
Nepal và Vùng Xung đột Himalaya
The India-Eurasia collision builds the Himalayas and creates major earthquake risk for Nepal, Bangladesh, and northern India.
Đứt Gãy Biến đổi: Khi Mảng Trượt qua Nhau
Transform faults like the San Andreas produce major earthquakes. Learn how horizontal plate motion creates destructive seismicity.
Cách Hoạt động Đứt gãy: Lệch giương, Bình thường, và Đảo chiều
Faults are where earthquakes happen. Learn the three main fault types and how each produces different kinds of seismic events.
GPS và Động đất: Đo lường Biến dạng Mặt đất
GPS stations track millimeter-scale crustal movements revealing how strain builds on faults between earthquakes.
Cổ địa chấn: Đọc Lịch sử Động đất Trong Đá
Prehistoric earthquakes left geological evidence. Learn how scientists dig trenches across faults to read thousands of years of seismic history.
Cách Trạm GPS Theo dõi Chuyển động Mảng Kiến tạo
GPS stations measure plate movements of millimeters per year. Learn how this technology reveals fault strain and earthquake hazard.
Câu Hỏi Thường Gặp
Tâm chấn là điểm trên bề mặt Trái Đất ngay phía trên chấn tiêu (tiêu điểm) nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó thường được báo cáo dưới dạng tọa độ vĩ độ và kinh độ. Rung chấn mạnh nhất thường xảy ra gần tâm chấn, mặc dù điều kiện đất và hình học đứt gãy địa phương có thể dịch chuyển vùng thiệt hại tối đa.
Máy đo địa chấn (hay máy ghi địa chấn) là thiết bị phát hiện và ghi lại chuyển động mặt đất do sóng địa chấn gây ra. Máy đo địa chấn dải rộng hiện đại có thể phát hiện chuyển động nhỏ hơn độ rộng của nguyên tử. Mạng lưới máy đo địa chấn trên toàn thế giới cho phép các nhà khoa học định vị động đất và xác định độ lớn trong vài phút.
Sóng P (sóng sơ cấp) là sóng nén truyền nhanh nhất qua đá, đến trạm địa chấn đầu tiên. Sóng S (sóng thứ cấp) là sóng cắt đến sau nhưng gây rung chấn mạnh hơn. Sóng P truyền qua chất rắn, lỏng và khí; sóng S chỉ truyền qua chất rắn. Sự chênh lệch thời gian giữa chúng giúp xác định khoảng cách đến tâm động đất.
Chấn tiêu (hay tiêu điểm) là điểm bên trong Trái Đất nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó được mô tả bằng vĩ độ, kinh độ và độ sâu. Khoảng cách thẳng đứng giữa chấn tiêu và bề mặt ngay phía trên là độ sâu động đất, ảnh hưởng mạnh đến cách động đất được cảm nhận trên bề mặt.
Địa chấn học là ngành khoa học nghiên cứu động đất và sự lan truyền sóng địa chấn qua Trái Đất. Nó bao gồm phát hiện, định vị và đặc trưng hóa động đất; cấu trúc bên trong Trái Đất; đánh giá nguy hiểm địa chấn; và kỹ thuật động đất. Các nhà địa chấn học sử dụng dữ liệu từ mạng lưới máy đo địa chấn toàn cầu để nghiên cứu các hiện tượng này.