Chuyển đến nội dung chính
Công Nghệ Địa Chấn Tầm quan trọng: 3/5

Trắc địa GPS

Định nghĩa

Việc sử dụng các máy thu Hệ thống Định vị Toàn cầu để đo chuyển động mảng kiến tạo và biến dạng vỏ với độ chính xác milimet. Tiết lộ cách ứng suất tích lũy trên các đứt gãy giữa các trận động đất.

Ví dụ

Các trạm GPS cho thấy trận động đất Tohoku năm 2011 đã di chuyển bờ biển Nhật Bản 2,4 mét về phía đông.

Hướng dẫn liên quan

Tìm hiểu Thang Độ Lệch Thời điểm

The moment magnitude scale (Mw) is the modern gold standard for measuring earthquakes. Learn how it works and why it replaced the Richter scale.

Kiến Thức Cơ Bản Về Động Đất

Năng lượng Động đất: TNT, Bom Nguyên tử, và Hơn thế nữa

A magnitude 9 earthquake releases energy equal to 25,000 nuclear bombs. Explore the staggering energy scale of earthquakes with real comparisons.

Kiến Thức Cơ Bản Về Động Đất

Động đất và Sóng thần Tohoku 2011: Phân tích Hoàn chỉnh

The 2011 M9.1 Tohoku earthquake triggered a devastating tsunami and nuclear disaster. A comprehensive analysis of one of history's worst earthquakes.

Sự kiện lịch sử

Động đất Nepal 2015: Động đất Gorkha

The 2015 M7.8 Nepal earthquake devastated Kathmandu and triggered avalanches on Everest. A study in building vulnerability and international response.

Sự kiện lịch sử

Động đất Chile 2010: Bài học Megathrust

The 2010 M8.8 Chile earthquake showed how strong building codes save lives. Lessons from one of the largest earthquakes ever recorded.

Sự kiện lịch sử

Đứt gãy Alpine Của New Zealand: Quá hạn Cho Động đất Lớn

New Zealand's Alpine Fault has a 75% chance of rupturing within 50 years. Learn about this locked fault and its potential M8+ earthquake.

Hướng Dẫn Theo Khu Vực

Vùng Thoái thượng: Nhà máy Động đất Mạnh nhất Trái đất

Subduction zones produce the world's largest earthquakes including the M9.5 Chile 1960 event. Learn how they work and where they exist.

Khoa Học Địa Chấn

Cách Hoạt động Đứt gãy: Lệch giương, Bình thường, và Đảo chiều

Faults are where earthquakes happen. Learn the three main fault types and how each produces different kinds of seismic events.

Khoa Học Địa Chấn

GPS và Động đất: Đo lường Biến dạng Mặt đất

GPS stations track millimeter-scale crustal movements revealing how strain builds on faults between earthquakes.

Khoa Học Địa Chấn

InSAR: Nhìn thấy Động đất Từ không gian

Satellite radar reveals ground deformation from earthquakes with centimeter precision. Learn how InSAR maps fault slip from orbit.

Khoa Học Địa Chấn

Câu Hỏi Thường Gặp

Tâm chấn là điểm trên bề mặt Trái Đất ngay phía trên chấn tiêu (tiêu điểm) nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó thường được báo cáo dưới dạng tọa độ vĩ độ và kinh độ. Rung chấn mạnh nhất thường xảy ra gần tâm chấn, mặc dù điều kiện đất và hình học đứt gãy địa phương có thể dịch chuyển vùng thiệt hại tối đa.

Máy đo địa chấn (hay máy ghi địa chấn) là thiết bị phát hiện và ghi lại chuyển động mặt đất do sóng địa chấn gây ra. Máy đo địa chấn dải rộng hiện đại có thể phát hiện chuyển động nhỏ hơn độ rộng của nguyên tử. Mạng lưới máy đo địa chấn trên toàn thế giới cho phép các nhà khoa học định vị động đất và xác định độ lớn trong vài phút.

Sóng P (sóng sơ cấp) là sóng nén truyền nhanh nhất qua đá, đến trạm địa chấn đầu tiên. Sóng S (sóng thứ cấp) là sóng cắt đến sau nhưng gây rung chấn mạnh hơn. Sóng P truyền qua chất rắn, lỏng và khí; sóng S chỉ truyền qua chất rắn. Sự chênh lệch thời gian giữa chúng giúp xác định khoảng cách đến tâm động đất.

Chấn tiêu (hay tiêu điểm) là điểm bên trong Trái Đất nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó được mô tả bằng vĩ độ, kinh độ và độ sâu. Khoảng cách thẳng đứng giữa chấn tiêu và bề mặt ngay phía trên là độ sâu động đất, ảnh hưởng mạnh đến cách động đất được cảm nhận trên bề mặt.

Địa chấn học là ngành khoa học nghiên cứu động đất và sự lan truyền sóng địa chấn qua Trái Đất. Nó bao gồm phát hiện, định vị và đặc trưng hóa động đất; cấu trúc bên trong Trái Đất; đánh giá nguy hiểm địa chấn; và kỹ thuật động đất. Các nhà địa chấn học sử dụng dữ liệu từ mạng lưới máy đo địa chấn toàn cầu để nghiên cứu các hiện tượng này.