Chuyển đến nội dung chính
Kiến Tạo Mảng Tầm quan trọng: 5/5

Đới hút chìm

Định nghĩa

Khu vực một mảng kiến tạo chìm xuống dưới mảng khác vào lớp manti. Các đới hút chìm tạo ra những trận động đất lớn nhất thế giới (M8,5+) và liên quan đến rãnh đại dương sâu và cung núi lửa.

Ví dụ

Đới hút chìm Cascadia ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương có khả năng gây động đất M9+.

Hướng dẫn liên quan

Tâm chấn so với Chân rung: Sự khác biệt là gì?

The epicenter is on the surface; the hypocenter is underground. Learn how scientists locate both and why the distinction matters for safety.

Kiến Thức Cơ Bản Về Động Đất

Độ sâu của Động đất: Nông, Trung bình và Sâu Chấn động

Earthquake depth dramatically affects damage. Learn the three depth categories, why shallow quakes are deadliest, and what deep earthquakes reveal.

Kiến Thức Cơ Bản Về Động Đất

Động đất và Sóng thần Tohoku 2011: Phân tích Hoàn chỉnh

The 2011 M9.1 Tohoku earthquake triggered a devastating tsunami and nuclear disaster. A comprehensive analysis of one of history's worst earthquakes.

Sự kiện lịch sử

Sóng thần Ấn độ Dương 2004: Sóng Chết chóc nhất

The 2004 M9.1 Sumatra earthquake generated a tsunami that killed 230,000 people across 14 countries. The disaster that changed warning systems.

Sự kiện lịch sử

Động đất Chile Lớn 1960: Động đất Lớn nhất Từng được Ghi nhận

At M9.5, the 1960 Chile earthquake remains the most powerful ever recorded. Its tsunami crossed the Pacific Ocean and reached Japan.

Sự kiện lịch sử

Động đất Tangshan 1976: Thảm họa Chết chóc nhất Của Trung Quốc

The 1976 M7.5 Tangshan earthquake killed an estimated 242,000 people. The deadliest earthquake of the 20th century.

Sự kiện lịch sử

Động đất Alaska 1964: Động đất Lớn Alaskan

The 1964 M9.2 Alaska earthquake was the most powerful earthquake in US history. Its lessons shaped modern building codes and tsunami science.

Sự kiện lịch sử

Động đất Kobe 1995: Lệnh thức tỉnh của Nhật Bản

The 1995 M6.9 Kobe earthquake exposed critical flaws in Japan's earthquake preparedness, killing 6,400 and transforming building codes.

Sự kiện lịch sử

Động đất Chile 2010: Bài học Megathrust

The 2010 M8.8 Chile earthquake showed how strong building codes save lives. Lessons from one of the largest earthquakes ever recorded.

Sự kiện lịch sử

Động đất Kanto Lớn 1923: Sự Tàn phá Tokyo

The 1923 M7.9 Kanto earthquake destroyed Tokyo and Yokohama, killing over 140,000. The firestorms were deadlier than the shaking itself.

Sự kiện lịch sử

Câu Hỏi Thường Gặp

Tâm chấn là điểm trên bề mặt Trái Đất ngay phía trên chấn tiêu (tiêu điểm) nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó thường được báo cáo dưới dạng tọa độ vĩ độ và kinh độ. Rung chấn mạnh nhất thường xảy ra gần tâm chấn, mặc dù điều kiện đất và hình học đứt gãy địa phương có thể dịch chuyển vùng thiệt hại tối đa.

Máy đo địa chấn (hay máy ghi địa chấn) là thiết bị phát hiện và ghi lại chuyển động mặt đất do sóng địa chấn gây ra. Máy đo địa chấn dải rộng hiện đại có thể phát hiện chuyển động nhỏ hơn độ rộng của nguyên tử. Mạng lưới máy đo địa chấn trên toàn thế giới cho phép các nhà khoa học định vị động đất và xác định độ lớn trong vài phút.

Sóng P (sóng sơ cấp) là sóng nén truyền nhanh nhất qua đá, đến trạm địa chấn đầu tiên. Sóng S (sóng thứ cấp) là sóng cắt đến sau nhưng gây rung chấn mạnh hơn. Sóng P truyền qua chất rắn, lỏng và khí; sóng S chỉ truyền qua chất rắn. Sự chênh lệch thời gian giữa chúng giúp xác định khoảng cách đến tâm động đất.

Chấn tiêu (hay tiêu điểm) là điểm bên trong Trái Đất nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó được mô tả bằng vĩ độ, kinh độ và độ sâu. Khoảng cách thẳng đứng giữa chấn tiêu và bề mặt ngay phía trên là độ sâu động đất, ảnh hưởng mạnh đến cách động đất được cảm nhận trên bề mặt.

Địa chấn học là ngành khoa học nghiên cứu động đất và sự lan truyền sóng địa chấn qua Trái Đất. Nó bao gồm phát hiện, định vị và đặc trưng hóa động đất; cấu trúc bên trong Trái Đất; đánh giá nguy hiểm địa chấn; và kỹ thuật động đất. Các nhà địa chấn học sử dụng dữ liệu từ mạng lưới máy đo địa chấn toàn cầu để nghiên cứu các hiện tượng này.