Chuyển đến nội dung chính
Kiến Tạo Mảng Tầm quan trọng: 4/5

Ranh giới hội tụ

Định nghĩa

Ranh giới mảng nơi hai mảng di chuyển về phía nhau. Có thể tạo ra đới hút chìm (đại dương-lục địa), hình thành núi (lục địa-lục địa) hoặc rãnh sâu (đại dương-đại dương).

Ví dụ

Dãy núi Himalaya được hình thành tại ranh giới hội tụ giữa Ấn Độ và Á-Âu.

Hướng dẫn liên quan

Động đất Nepal 2015: Động đất Gorkha

The 2015 M7.8 Nepal earthquake devastated Kathmandu and triggered avalanches on Everest. A study in building vulnerability and international response.

Sự kiện lịch sử

Thách thức Địa chấn Của Thổ Nhĩ Kỳ: Hệ thống Đứt gãy Anatolia

Turkey's North and East Anatolian Faults produce devastating earthquakes. Learn about the tectonic forces and building safety challenges.

Hướng Dẫn Theo Khu Vực

Lịch sử Động đất Ý: Từ Pompeii Đến L'Aquila

Italy's collision with Africa creates significant seismic risk. Learn about historical earthquakes and the challenge of protecting ancient structures.

Hướng Dẫn Theo Khu Vực

Nguy hiểm Địa chấn Iran: Động đất Vùng Xung đột

Iran sits on the collision zone between the Arabian and Eurasian plates, producing frequent destructive earthquakes in vulnerable communities.

Hướng Dẫn Theo Khu Vực

Nepal và Vùng Xung đột Himalaya

The India-Eurasia collision builds the Himalayas and creates major earthquake risk for Nepal, Bangladesh, and northern India.

Hướng Dẫn Theo Khu Vực

Hy Lạp và Vùng Địa chấn Địa Trung Hải

Greece is the most seismically active country in Europe. Learn about the Hellenic subduction zone and Mediterranean earthquake risk.

Hướng Dẫn Theo Khu Vực

Kiến tạo Mảng: Động cơ Đằng sau Động đất

How tectonic plates move, collide, and generate earthquakes — the fundamental theory explaining Earth's seismic activity.

Khoa Học Địa Chấn

Vùng Thoái thượng: Nhà máy Động đất Mạnh nhất Trái đất

Subduction zones produce the world's largest earthquakes including the M9.5 Chile 1960 event. Learn how they work and where they exist.

Khoa Học Địa Chấn

Vành Đai Lửa: Tại sao Mép Thái Bình Dương Rung chuyển

90% of earthquakes occur around the Ring of Fire. Explore this 40,000 km horseshoe of volcanic and seismic activity.

Khoa Học Địa Chấn

Cách Hoạt động Đứt gãy: Lệch giương, Bình thường, và Đảo chiều

Faults are where earthquakes happen. Learn the three main fault types and how each produces different kinds of seismic events.

Khoa Học Địa Chấn

Câu Hỏi Thường Gặp

Tâm chấn là điểm trên bề mặt Trái Đất ngay phía trên chấn tiêu (tiêu điểm) nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó thường được báo cáo dưới dạng tọa độ vĩ độ và kinh độ. Rung chấn mạnh nhất thường xảy ra gần tâm chấn, mặc dù điều kiện đất và hình học đứt gãy địa phương có thể dịch chuyển vùng thiệt hại tối đa.

Máy đo địa chấn (hay máy ghi địa chấn) là thiết bị phát hiện và ghi lại chuyển động mặt đất do sóng địa chấn gây ra. Máy đo địa chấn dải rộng hiện đại có thể phát hiện chuyển động nhỏ hơn độ rộng của nguyên tử. Mạng lưới máy đo địa chấn trên toàn thế giới cho phép các nhà khoa học định vị động đất và xác định độ lớn trong vài phút.

Sóng P (sóng sơ cấp) là sóng nén truyền nhanh nhất qua đá, đến trạm địa chấn đầu tiên. Sóng S (sóng thứ cấp) là sóng cắt đến sau nhưng gây rung chấn mạnh hơn. Sóng P truyền qua chất rắn, lỏng và khí; sóng S chỉ truyền qua chất rắn. Sự chênh lệch thời gian giữa chúng giúp xác định khoảng cách đến tâm động đất.

Chấn tiêu (hay tiêu điểm) là điểm bên trong Trái Đất nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó được mô tả bằng vĩ độ, kinh độ và độ sâu. Khoảng cách thẳng đứng giữa chấn tiêu và bề mặt ngay phía trên là độ sâu động đất, ảnh hưởng mạnh đến cách động đất được cảm nhận trên bề mặt.

Địa chấn học là ngành khoa học nghiên cứu động đất và sự lan truyền sóng địa chấn qua Trái Đất. Nó bao gồm phát hiện, định vị và đặc trưng hóa động đất; cấu trúc bên trong Trái Đất; đánh giá nguy hiểm địa chấn; và kỹ thuật động đất. Các nhà địa chấn học sử dụng dữ liệu từ mạng lưới máy đo địa chấn toàn cầu để nghiên cứu các hiện tượng này.