Đứt gãy nghịch (Đứt gãy đẩy)
Định nghĩa
Đứt gãy nơi cánh treo di chuyển lên trên so với cánh tường do lực nén. Đứt gãy đẩy ở góc nông chịu trách nhiệm cho những trận động đất lớn nhất.
Ví dụ
Trận động đất M9,1 Tohoku năm 2011 làm vỡ đứt gãy đẩy dài 500 km ngoài khơi bờ biển Nhật Bản.
Thuật ngữ liên quan
Hướng dẫn liên quan
Động đất Shaanxi 1556: Chết chóc nhất Trong Lịch sử
The 1556 Shaanxi earthquake killed approximately 830,000 people, making it the deadliest earthquake in recorded human history.
Con người Có thể Gây ra Động đất không? Sự thật Về Địa chấn Cảm ứng
Fracking, mining, and reservoir filling can trigger earthquakes. Learn the science of induced seismicity and which human activities pose real risk.
Nguy hiểm Địa chấn Iran: Động đất Vùng Xung đột
Iran sits on the collision zone between the Arabian and Eurasian plates, producing frequent destructive earthquakes in vulnerable communities.
Vùng Thoái thượng: Nhà máy Động đất Mạnh nhất Trái đất
Subduction zones produce the world's largest earthquakes including the M9.5 Chile 1960 event. Learn how they work and where they exist.
Cách Hoạt động Đứt gãy: Lệch giương, Bình thường, và Đảo chiều
Faults are where earthquakes happen. Learn the three main fault types and how each produces different kinds of seismic events.
Nghiên cứu điển hình liên quan
Động đất Sichuan 2008: 87.000 Chết Dọc theo Đứt gãy Longmenshan
The earthquake that forced China to confront endemic building code violations after thousands of 'tofu-dreg' school buildings collapsed while adjacent government structures survived, killing over 5,000 children.
Động đất Kashmir 2005: 87.000 Chết Ở Biên giới Himalaya
The deadliest Himalayan earthquake in modern history, which killed 17,000 students in collapsed schools and demonstrated the extreme difficulty of disaster response in remote mountainous terrain.
Động đất Chi-Chi Taiwan 1999: Động đất Gần Đứt gãy Được Ghi chép Tốt Nhất Trong Lịch sử
The best-instrumentally-recorded large earthquake in history, with 441 strong-motion stations capturing near-fault data that fundamentally changed how engineers design buildings close to active faults.
Động đất Tangshan 1976: Động đất Chết chóc Nhất Của Thế kỷ 20
The deadliest earthquake of the 20th century, which destroyed 93% of an industrial city in seconds and exposed the limitations of earthquake prediction despite China's success at Haicheng one year earlier.
Động đất Ashgabat 1948: Thảm họa Xô viết Bị ẩn giấu Trong Nhiều Thập kỷ
The most concealed earthquake disaster in history, where the Soviet government classified the true death toll of 110,000 as a state secret for 40 years.
Câu Hỏi Thường Gặp
Tâm chấn là điểm trên bề mặt Trái Đất ngay phía trên chấn tiêu (tiêu điểm) nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó thường được báo cáo dưới dạng tọa độ vĩ độ và kinh độ. Rung chấn mạnh nhất thường xảy ra gần tâm chấn, mặc dù điều kiện đất và hình học đứt gãy địa phương có thể dịch chuyển vùng thiệt hại tối đa.
Máy đo địa chấn (hay máy ghi địa chấn) là thiết bị phát hiện và ghi lại chuyển động mặt đất do sóng địa chấn gây ra. Máy đo địa chấn dải rộng hiện đại có thể phát hiện chuyển động nhỏ hơn độ rộng của nguyên tử. Mạng lưới máy đo địa chấn trên toàn thế giới cho phép các nhà khoa học định vị động đất và xác định độ lớn trong vài phút.
Sóng P (sóng sơ cấp) là sóng nén truyền nhanh nhất qua đá, đến trạm địa chấn đầu tiên. Sóng S (sóng thứ cấp) là sóng cắt đến sau nhưng gây rung chấn mạnh hơn. Sóng P truyền qua chất rắn, lỏng và khí; sóng S chỉ truyền qua chất rắn. Sự chênh lệch thời gian giữa chúng giúp xác định khoảng cách đến tâm động đất.
Chấn tiêu (hay tiêu điểm) là điểm bên trong Trái Đất nơi vỡ đứt gãy bắt đầu. Nó được mô tả bằng vĩ độ, kinh độ và độ sâu. Khoảng cách thẳng đứng giữa chấn tiêu và bề mặt ngay phía trên là độ sâu động đất, ảnh hưởng mạnh đến cách động đất được cảm nhận trên bề mặt.
Địa chấn học là ngành khoa học nghiên cứu động đất và sự lan truyền sóng địa chấn qua Trái Đất. Nó bao gồm phát hiện, định vị và đặc trưng hóa động đất; cấu trúc bên trong Trái Đất; đánh giá nguy hiểm địa chấn; và kỹ thuật động đất. Các nhà địa chấn học sử dụng dữ liệu từ mạng lưới máy đo địa chấn toàn cầu để nghiên cứu các hiện tượng này.